Chi tiết câu hỏi » Hành chính

xử lý hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ như thế nào?

xử lý hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ như thế nào?

Gửi bởi Phan Thành Hưng Ngày 15/01/2018

Danh sách câu trả lời cho câu hỏi

Trả lời câu hỏi của bạn Phan Thành Hưng về việc xử lý hành vi vận chuyển, buôn bán, tàng trữ pháo nổ như sau:

Tòa án nhân dân tối cao có Công văn 06/TANDTCPC hướng dẫn về việc xử lý hình sự đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ.

Theo đó, Luật số 03/2016/QH14 sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điề

Điều kiện của Luật đầu tư 2014 thì từ ngày 1/1/2017, pháo nổ được xác định là hàng cấm kinh doanh. Hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị xử lý hình sự. 

Cụ thể: Đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ được thực hiện từ ngày 1/1/2017 đến ngày Luật sửa đổi, bổ sung Bộ Luật hình sự 2015 có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 1999 và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BCA-VKSNDTC ngày 25/12/2008 để xử lý.

Đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán pháo nổ được thực hiện trước ngày 1/1/2017 thì xử lý theo hướng dẫn tại Công văn 06/TANDTC-PC ngày 26/01/2016 cho đến khi có hướng dẫn mới.

Hành vi vận chuyển trái phép pháo nổ bị xử lý như thế nào?

Người nào sản xuất hoặc chiếm đoạt pháo nổ có số lượng từ 2kg đến dưới 30kg; chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt thuốc pháo có số lượng từ 1kg đến dưới 15kg hoặc dưới số lượng đó, nhưng đã bị xử lý hành chính hoặc gây hậu quả nghiêm trọng thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Khoản 1 Điều 232 Bộ luật Hình sự 1999 (BLHS); nếu vận chuyển, mua bán trái phép qua biên giới thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điểm c Khoản 2 Điều 232 BLHS.

Trường hợp người nào sản xuất hoặc chiếm đoạt pháo nổ; chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt thuốc pháo có số lượng dưới đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các Khoản 2, 3 và 4 tương ứng của Điều 232 BLHS:

a) Pháo nổ có số lượng từ 30kg đến dưới 90kg; thuốc pháo có số lượng từ 15kg đến dưới 75kg (Khoản 2 Điều 232 BLHS);

b) Pháo nổ có số lượng từ 90kg đến dưới 300 kg; thuốc pháo có số lượng từ 75kg đến dưới 200kg (Khoản 3 Điều 232 BLHS);

c) Pháo nổ có số lượng từ 300kg trở lên; thuốc pháo có số lượng từ 200kg trở lên (Khoản 4 Điều 232 BLHS)”…

Trả lời bởi Nguyễn Văn A Ngày 15/01/2018



Câu hỏi cũ hơn